PYMEPRIM 480

CHỈ ĐỊNH

- Nhiễm trùng đường tiết niệu.

- Nhiễm trùng đường hô hấp: Viêm tai giữa, viêm xoang, viêm phế quản cấp và mãn, giãn phế quản, viêm phổi, viêm họng, viêm amidal

- Nhiễm khuẩn đường sinh dục, nhiễm khuẩn đường tiêu hóa, nhiễm khuẩn da và mô mềm

- Nhiễm trùng răng và nha chu, nhiễm trùng tiêu hóa do E.coli gây bệnh đường ruột, viêm màng não do các chủng nhạy cảm trên in vitro, bệnh do Toxoplasmor.

--

 

1688953

18977

Bình chọn

PYMEPRIM forte 960

CHỈ ĐỊNH

- Nhiễm trùng đường tiết niệu.

- Nhiễm trùng đường hô hấp: Viêm tai giữa, viêm xoang, viêm phế quản cấp và mãn, giãn phế quản, viêm phổi, viêm họng, viêm amidal

- Nhiễm khuẩn đường sinh dục, nhiễm khuẩn đường tiêu hóa, nhiễm khuẩn da và mô mềm.

- Nhiễm trùng răng và nha chu, nhiễm trùng tiêu hóa do E.coli gây bệnh đường ruột, viêm màng não do các chủng nhạy cảm trên in vitro, bệnh do Toxoplasmor.

--

 

1624536

17658

Bình chọn

TATANOL 500mg (caplet)

THÀNH PHẦN :      Acetaminophen 500mg
DẠNG BÀO CHẾ :Viên nén

CHỈ ĐỊNH:
- Điều trị các cơn đau từ nhẹ đến trung bình do cảm cúm, nhức đầu, đau họng, đau nhức cơ xương, đau do hành kinh, đau răng, đau nửa đầu.
- Hạ sốt trong sốt do thấp khớp, cảm cúm và các nhiễm trùng đường hô hấp trên khác.
- Có thể phối hợp trong phương pháp điều trị nguyên nhân gây đau hoặc sốt.

LIỀU DÙNG VÀ CÁCH SỬ DỤNG:

- Người lớn và trẻ em > 12 tuổi: 1 viên x 2 - 3 lần/ngày, khoảng cách các liều dùng cách nhau ít nhất 4 giờ. Không được dùng quá 8 viên/ngày.
- Trẻ em > 6 tuổi: 1 viên x 1 lần/ngày. Không được dùng quá 4 viên/ngày.

CÁCH SỬ DỤNG:

- Người thiếu hụt glucose – 6 – phosphat dehydrogenase.
- Bệnh nhân suy gan, suy thận nặng.
- Bệnh nhân mẫn cảm với thành phần của thuốc.

TÁC DỤNG NGOÀI Ý MUỐN:
Dùng liều điều trị không gây tác dụng phụ đáng kể. Hiếm khi xảy ra các trường hợp dị ứng da.

HẠNG DÙNG        
36 tháng.

15940857

201783

Bình chọn

PYTHINAM

THÀNH PHẦN :Imipenem 500mg, Cilastatin 500mg
DẠNG BÀO CHẾ: Bột pha tiêm
QUY CÁCH :Hộp 1 lọ:

CHỈ ĐỊNH:

- Nhiễm khuẩn trong ổ bụng.
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới.
- Nhiễm khuẩn phụ khoa.
- Nhiễm khuẩn máu.
- Nhiễm khuẩn đường niệu dục.
- Nhiễm khuẩn khớp và xương.
- Nhiễm khuẩn da và mô mềm.
- Viêm nội tâm mạc.
- Điều trị dự phòng một số nhiễm khu ẩn hậu phẫu ở người bệnh phải qua các phẫu thuật lây nhiễm hay nhiều khả năng lây nhiễm, hoặc nếu có nhiễm khuẩn hậu phẫu thì sẽ rất nặng.

LIỀU DÙNG VÀ CÁCH SỬ DỤNG:
Tổng liều hằng ngày và đường dùng được dựa trên tính chất hoặc mức độ nặng của nhiễm khuẩn và được chia thành các liều bằng nhau dựa trên việc đánh giá mức độ nhạy cảm của vi khuẩn gây bệnh, chức năng thận và thể trọng.

Người có chức năng thận bình thường và thể trọng ≥ 70 kg:

- Phần lớn các nhiễm khuẩn:liều 1- 2 g mỗi ngày, chia làm 3- 4 lần.

- Nhiễm khuẩn vừa: liều 1 g chia làm 2 lần/ngày.

- Nhiễm khuẩn do vi khuẩn ít nhạy cảm hơn: liều dùng tiêm tĩnh mạch mỗi ngày có thể được tăng lên tối đa 4 g/ngày hoặc 50 mg/kg/ngày, tùy theo liều nào thấp hơn.

Mỗi liều 500 mg, liều dùng tiêm tĩnh mạch phải được truyền tĩnh mạch trong 20 - 30 phút. Mỗi liều > 500 mg, phải được truyền trong 40 - 60 phút. Ở những người bệnh bị buồn nôn khi truyền, thì tốc độ truyền có thể chậm hơn.

Do hoạt tính kháng khuẩn của thuốc cao, tổng liều tối đa trong ngày không nên vượt quá 50 mg/kg/ngày hoặc 4 g/ngày, tuỳ theo liều nào thấp hơn. Tuy nhiên, những người bệnh bị xơ hóa nang với chức năng thận bình thường, đã được điều trị tới liều 90 mg/kg/ngày, chia làm nhiều lần, nhưng không quá 4 g/ngày.

Người bệnh suy thận và/hoặc thể trọng < 70 kg: giảm liều dùng.

Dự phòng nhiễm khuẩn hậu phẫu ở người lớn, nên truyền tĩnh mạch 1000 mg vào lúc khởi mê và 1000 mg vào 3 giờ sau đó. Đối với các phẫu thuật có nguy cơ cao, có thể cho thêm 2 liều 500 mg vào giờ thứ tám và thứ mười sáu sau khi dẫn mê.

Đối với trẻ em > 3 tháng tuổi:

- Trẻ em ≥ 40 kg cân nặng: nên dùng liều người lớn.

- Trẻ em và trẻ sơ sinh cân nặng < 40 kg: liều khuyến cáo 15 - 25 mg/kg/liều cho mỗi khoảng cách 6 giờ 1 lần.

Đối với bệnh nhi dưới 3 tháng tuổi (thể trọng khoảng 1,5 kg):

 - Trẻ < 1 tuần tuổi: 25 mg/kg cho mỗi 12 giờ.

 - Trẻ 1 - 4 tuần tuổi: 25 mg/kg cho mỗi 8 giờ.

 - Trẻ 4 tuần - 3 tháng tuổi: 25 mg/kg cho mỗi 6 giờ.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
Bệnh nhân mẫn cảm với thành phần của thuốc.

TÁC DỤNG NGOÀI Ý MUỐN:
Thường được dung nạp tốt. Tác dụng phụ thường nhẹ và thoáng qua: nổi mẩn, mề đay, ngứa, rối loạn tiêu hóa, viêm đại tràng giả mạc, rối loạn huyết học.
         
HẠN DÙNG:
36 tháng.

19735514

240677

Bình chọn

LIVERTON 140 mg

CHỈ ĐỊNH
- Điều trị hỗ trợ trong trường hợp suy chức năng gan, các rối loạn về da do suy giảm chức năng gan.
- Viêm gan cấp và mạn tính, loạn dưỡng gan, xơ gan, nhiễm siêu vi.
- Chán ăn, chậm tiêu do giảm chức năng gan, các tổn thương gan do thuốc, do rượu, và do nhiễm độc.
- Ngăn chặn và làm chậm quá trình tiến triển của bệnh gan nhiễm mỡ.

LIỀU DÙNG VÀ CÁCH SỬ DỤNG
Người lớn:
- Liều thường dùng: 1 viên x 2 lần/ngày. Có thể tăng liều gấp đôi trong trường hợp suy chức năng gan nặng.
- Viêm gan: 1 viên x 3 lần/ngày, dùng trong 4 tuần.
- Xơ gan và bệnh gan ở người nghiện rượu: 1 viên x 3 lần/ngày, dùng trong 3-6 tháng.
Trẻ em: Liều hàng ngày : 5 mg/kg, chia 2-3 lần/ngày.
 
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Bệnh nhân quá mẫn với các thành phần thuốc.
 
TÁC DỤNG NGOẠI Ý
Rất hiếm khi bị đau đầu hay tiêu chảy, phản ứng dị ứng.

1022580

15732

Bình chọn

BISCAPRO 5

CHỈ ĐỊNH
Cao huyết áp.
Bệnh mạch vành.
Suy tim mãn tính ổn định có kèm suy giảm chức năng tâm thu kết hợp với thuốc ức chế men chuyển, thuốc lợi tiểu và các glycoside tim.

LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG
- Liều dùng nên được xác định tùy theo từng cá thể phù hợp với nhịp tim, huyết áp và kết quả điều trị.
- Nên dùng vào buổi sáng khi đói hoặc lúc điểm tâm, nuốt nguyên viên.
Cao huyết áp, bệnh mạch vành:
+ Liều khởi đầu thông thường 2,5 - 5 mg/lần/ngày, có thể tăng lên 10 mg/lần/ngày. Tối đa 20 mg/ngày.
+ Suy thận giai đoạn cuối ClCr < 20 ml/phút hoặc rối loạn chức năng gan nặng:  không dùng quá 10mg/ngày.
+ Người già: không cần điều chỉnh liều nếu không kèm suy gan hay suy thận đáng kể
Suy tim:
Ở bệnh nhân đang điều trị với glycoside tim, thuốc lợi tiểu, ức chế men chuyển nên được ổn định liều dùng của những thuốc này trước khi điều trị với bisoprolol.
Liều khởi đầu 1,25 mg/lần/ngày. Nếu dung nạp thuốc, có thể tăng liều lên đến 2,5 mg/ngày trong 2- 4 tuần hoặc ít hơn, và những liều tiếp theo có thể tăng lên gấp đôi trong mỗi 2 – 4 tuần nếu bệnh nhân dung nạp được. Liều tối đa là 10 mg/ ngày.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Quá mẫn với thành phần thuốc hoặc thuốc chẹn beta khác.
Suy tim chưa điều trị ổn, sốc, blốc nhĩ thất độ II, III, rối loạn nút xoang, blốc xoang nhĩ, nhịp chậm dưới 50 nhịp/phút, huyết áp thấp, hen phế quản, rối loạn tuần hoàn ngoại biên giai đoạn tiến triển, toan chuyển hóa, sử dụng đồng thời các thuốc ức chế MAO (ngoại trừ ức chế B-MAO). Trường hợp u tuyến thượng thận, chỉ sử dụng bisoprolol fumarate sau khi dùng chẹn a.
Trẻ em.
 
TÁC DỤNG NGOẠI Ý
Bisoprolol được dung nạp tốt ở phần lớn người bệnh. Phần lớn các tác dụng không mong muốn ở mức độ nhẹ và nhất thời. Các tác dụng không mong muốn thường gặp: ỉa chảy, nôn; hô hấp: viêm mũi; ngoài ra còn có suy nhược, mêt mỏi.  Hiếm gặp: đau khớp cơ xương; hệ thần kinh trung ương: giảm cảm giác, khó ngủ; tim mạch: nhịp tim chậm; tiêu hóa: buồn nôn; hô hấp: khó thở; và đau ngực, phù ngoại biên.
Thông báo cho thầy thuốc tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

885696

15816

Bình chọn

COLDFLU-FORTE

15703740

241596

Bình chọn